1. HSKK là gì

HSKK 汉语水平口语考试 (Hànyǔ shuǐpíng kǒuyǔ kǎoshì) là kỳ thi nói năng lực tiếng Trung, chủ yếu kiểm tra khả năng diễn đạt, giao tiếp bằng tiếng Trung của thí sinh, bao gồm HSKK sơ cấp, HSKK trung cấp và HSKK cao cấp. 

HSKK-la-gi
HSKK là gì

2. HSKK thi như thế nào

2.1. Đối tượng tham gia

  • HSKK (Sơ cấp) chủ yếu dành cho những thí sinh học tiếng Trung từ một đến hai học kỳ với tốc độ 2-3 giờ học mỗi tuần và thông thạo khoảng 200 từ thông dụng nhất.
  • HSKK (Trung cấp) chủ yếu dành cho các thí sinh đã học tiếng Trung từ hai đến ba học kỳ với tốc độ 2-3 giờ học mỗi tuần và thành thạo khoảng 900 từ thông dụng.
  • HSKK (Nâng cao) chủ yếu dành cho những thí sinh đã học tiếng Trung trong hơn một năm học với tốc độ 2-3 giờ học mỗi tuần và thành thạo khoảng trên 3.000 từ thông dụng.
HSKK-thi-như-the-nao
HSKK thi như thế nào

2.2. Lịch thi

HSKK được tổ chức theo lịch thi HSK. Trước đây lịch thi này sẽ tương đối dày, mỗi tháng trọng năm đều có lịch thi và có nhiều điểm thi như : Đại học Hà Nội, Đại học Ngoại ngữ, Đại học sư phạm Thái Nguyên,… Tuy nhiên hai năm gần đây do tình hình dịch bệnh nên lịch thi có thể bị trì hoãn, dời lịch. Bạn nên theo dõi các trang chính thức của các điểm thi để nắm rõ lịch thi cụ thể và lệ phí thi HSKK nhé.

2.3. Cấp độ thi

HSKK sẽ tương ứng với kỳ thi đánh giá năng lực hán ngữ như sau:

  • HSKK sơ cấp tương đương với HSK1, HSK2. Vượt qua kỳ thi này thí sinh có thể hiểu và diễn đạt thành lời các chủ đề quen thuộc hàng ngày bằng tiếng Trung. Và đã có thể để đáp ứng nhu cầu giao tiếp cơ bản.
  • HSKK trung cấp tương đương với HSK3, HSK4. Vượt qua kỳ thi này thí sinh có thể hiểu và giao tiếp thành thạo với người bản xứ bằng tiếng Trung.
  • HSKK cao cấp tương đương với HSK5, HSK6. Vượt qua kỳ thi này thí sinh có thể hiểu và diễn đạt ý kiến ​​của mình trôi chảy bằng tiếng Trung, học tập và nghiên cứu bằng tiếng Trung thuận lợi.

3. Cấu trúc bài thi HSKK

Cấu trúc bài thi HSKK cũng được chia ra theo 3 trình độ khác nhau, mỗi trình độ sẽ có những cấu trúc đề riêng

3.1 HSKK sơ cấp

  • HSKK sơ cấp được chia thành ba phần với tổng số 27 câu hỏi. Tất cả bài thi diễn ra trong khoảng 20 phút (trong đó có 7 phút thời gian chuẩn bị).
  • Phần đầu tiên là lặp lại sau khi nghe, tổng cộng 15 câu. Mỗi câu phát một lần, thí sinh nghe và lặp lại câu. Thời gian làm bài là 6 phút.
  • Phần thứ hai là trả lời sau khi nghe, tổng cộng 10 câu hỏi. Mỗi câu hỏi là một nội dung, thí sinh trả lời câu hỏi ngắn gọn sau khi nghe. Thời gian làm bài là 4 phút.
  • Phần thứ ba là trả lời câu hỏi, tổng cộng có 2 câu hỏi. Trên giấy thi có hai câu hỏi (kèm theo bính âm – pinyin), thí sinh trả lời các câu hỏi và nói ít nhất 5 câu cho mỗi câu hỏi. Thời gian làm bài là 3 phút.
Đọc thêm  Tài liệu HSK full từ 1 đến 6 đầy đủ nhất
Cau-truc-de-thi-HSKK
Cấu trúc đề thi HSKK

3.2 HSKK trung cấp

  • HSKK trung cấp  được chia thành ba phần với tổng số 14 câu hỏi. Tất cả bài thi diễn ra trong khoảng 23 phút (kể cả thời gian chuẩn bị 10 phút).
  • Phần đầu tiên là lặp lại sau khi nghe, tổng cộng 10 câu. Mỗi câu phát một lần, thí sinh nghe và lặp lại câu. Thời gian làm bài là 5 phút.
  • Phần thứ hai là nhìn tranh và nói chuyện, tổng cộng có 2 câu. Mỗi câu được cung cấp một bức tranh, thí sinh nhìn tranh tổng hợp miêu tả và đặt tên. Thời gian làm bài là 4 phút.

Phần thứ ba là trả lời câu hỏi, tổng cộng có 2 câu hỏi. Hai câu hỏi (kèm pinyin) làm trên giấy thi và thí sinh trả lời các câu hỏi. Thời gian làm bài là 4 phút.

3.3. HSKK cao cấp

  • HSKK cao cấp được chia thành ba phần với tổng số 6 câu hỏi. Tất cả bài thi diễn ra trong khoảng 25 phút (bao gồm cả thời gian chuẩn bị 10 phút).
  • Phần đầu tiên là phần kể lại sau khi nghe, với tổng cộng 3 câu. Mỗi câu phát một lần, thí sinh nghe và lặp lại câu. Thời gian làm bài là 8 phút.
  • Phần thứ hai là đọc đoạn văn, tổng cộng 1 câu. Một đoạn văn được cung cấp trên giấy thi và thí sinh đọc to, rõ đoạn văn đó. Thời gian làm bài là 2 phút.
  • Phần thứ ba là trả lời câu hỏi. Đề thi hai câu, thí sinh đọc và trả lời câu hỏi. Thời gian làm bài là 5 phút.

Cấu trúc bài thi HSKK khá đơn giản hơn với cấu trúc bài thi HSK tuy nhiên bạn cần có môi trường để luyện tập nhiều. Như vậy thì giao tiếp mới được nhuần nhuyễn và trôi chảy hơn

Báo kết quả thi

Một tháng sau khi tham gia dự thi, bạn có thể đăng nhập vào trang web khảo thí tiếng Trung www.chinesetest.cn và nhập số báo danh để kiểm tra kết quả. Tổng điểm của HSKK sơ cấp, HSKK trung cấp và HSKK cao cấp là 100 điểm, và 60 điểm đạt tiêu chuẩn thông qua kỳ thi.

Những thông tin mà Hicampus chia sẻ trên hy vọng đã phần nào giúp bạn nắm rõ HSKK là gì và thi HSKK như thế nào rồi đúng không. Chúc các bạn học tập và ôn thi thật tốt để đạt kết quả cao trong các kỳ thi năng lực tiếng Hán nhé. Hãy theo dõi những bài viết của Hicampus để cập nhật những thông tin chi tiết về vấn đề học tiếng Trung và du học Trung Quốc các bạn nhé.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.